LÝ 12 - ĐỀ HSG TRÊN CASIO - QUỐC GIA

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 07h:35' 05-01-2013
Dung lượng: 116.0 KB
Số lượt tải: 463
Số lượt thích: 0 người

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CUỘC THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL
NĂM 2012

ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: Vật lí Lớp 12 Cấp: Trung học phổ thông


Ngày thi: 10/03/2012.
Thời gian: 120 phút( Không tính thời gian giao đề)
Chú ý: - Đề thi gồm 6 trang, 6 bài, mỗi bài 5 điểm.
- Thí sinh làm trực tiếp trên bản đề thi này.


ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI
CÁC GIÁM KHẢO
(Họ,tên và chữ kí)
SỐ PHÁCH
(Do chủ tịch Hội đồng thi khu vực ghi)

Bằng số
Bằng chữ











Quy định: Học sinh trình bày vấn tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài toán. Các kết quả gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được làm tròn tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy.

Bài 1: Một con lắc đơn dao động tắt dần, cứ sau mỗi chu kì dao động cơ năng của con lắc lại giảm 0,01 lần. Ban đầu biên độ góc là 900. Hỏi sau bao nhiêu chu kì thì biên độ góc của con lắc còn lại 300.
Biết chu kì của con lắc là T, cơ năng của con lắc được xác định theo biểu thức: W =mgl(1 - cos().
Đơn vị tính: chu kì T(s).
Bài 1:
Cách giải:
Cho điểm


- Sau 1T thì độ giảm cơ năng là: W1 = W - (W=0,99W…………………………..
-………………………………………………………….
- Lập luận sau nT thì Wn= Wn-1 - (W = (0,99)nW………………………………….
- Lập luận: 0,99n = (1- cos 300) ( n = ………………………………..
0,5

1


1


Kết quả: n = 200,0038 ( Thống nhất số chu kì T ( Z ( n = 200.
2,5


Bài 2: Từ mặt phẳng ngang rông, người ta bắn một viên bi với vận tốc đầu v0 = 25m/s hợp với phương ngang góc ( = 550. Va chạm giữa bi và sàn làm hướng vận tốc thay đổi tuân theo qay luật phản xạ gương, độ lớn vận tốc giảm còn 96% so với vận tốc trước lúc va chạm. Lấy g trong bộ nhớ máy tính.
a.Tính khoảng cách từ điểm ném đến điểm chạm mặt ngang lần thứ 21 của viên bi.
b. Tính thời gian từ thời điểm bi chạm mặt ngang lần thứ 11 đến lần chạm mặt ngang lần thứ 16.
Đơn vị tính: khoảng cách (m); thời gian (s)
Bài 2:
Cách giải:
Cho điểm


a./ -Tầm xa của lần bay và chạm mặt ngang lần thứ 1: 
- Tầm xa của lần bay và chạm mặt ngang lần thứ 2: 

………………………………..lập luận đến lần n: ………
Tầm xa từ lúc bắn đên lúc chạm lần thứ n là:
L = L1+ L2 +…+ Ln = …………………….
Với n = 21: bấm máy: L = 626,3495353 m
b./ Lập luận tương tự:
- Thời gian từ n-1 đến lần thứ n là …………………………
- Thời gian chạm đất lần thứ 12(bộ 11) đến lần thứ 16 là
= 12,303624s







1



0,5



0,5


0,5


Kết quả: L = L = 626,3495m( 1,5 điểm); t = 12,3036(s);
2,5 điểm.


Bài 3: Có 7 cốc sứ dùng để uống nước, mỗi cốc có khối lượng 35g đang ở nhiệt độ phòng là 160C. Người ta tráng và làm các cốc trước khi uống trà cách như sau:
Đầu tiên, rót 25g nước nóng ở 980 C đổ vào cốc thứ nhất lắc nhẹ và đều cho cân bằng nhiệt rồi đổ sang cốc thứ 2, rồi lắc nhẹ và đều cho cân bằng nhiệt rồi đổ sang cốc thứ 3…công việc tiếp tục cho đến khi nước ở cốc thứ 7 lắc nhẹ và đều cho cân bằng nhiệt.
Coi quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt lượng không tỏa ra bên ngoài và lượng nước mất đi không đáng kể. Biết nhiệt dung riêng của nước là Cn = 2399J/kgK, nhiệt dung riêng của cốc sứ là Cc 750J/kgK.
Xác định nhiệt độ cân bằng của nước và cốc khi nước ở cốc thứ 7.
Đơn vị: nhiệt độ ( 0C)
Bài 3:
Cách giải:
Cho điểm


Qúa trình trao đổi nhiệt và cốc thứ nhất: mnCn(t0-t1)
 
Gửi ý kiến

Chào mừng quý vị đến với Vượt lên chính mình của Lê Văn Duẩn .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.